Cuộn tải (Loading coil) cho anten vertical với tiếp điểm trượt
Thiết kế loading coil khoảng 70 µH cho anten vertical di động, dùng M10 heat inserts và bridge có sliding contact để tuning. Quấn dây đồng mạ thiếc 16AWG ~40 ft, có file STL, STEP và nguồn Fusion 360.
Mô tả
Mình làm cuộn coil này để mở rộng vùng phủ cho một anten vertical dựng cao. Mình dùng một “bridge” với tiếp điểm trượt (sliding contact) để tinh chỉnh (tuning). Phần bridge có dập nổi chữ cái để tiện ghi chú vị trí tiếp điểm tương ứng với từng whip & tần số.
Cuộn coil quấn bằng dây đồng mạ thiếc 16AWG, dùng hơi dưới 40 feet.
Tiếp điểm trượt là keystone 5231 battery contact.
M10 heat inserts được dùng ở cả hai đầu. Sau đó mình taro thêm ở đáy và vặn vào một con M10 grub (allen) screw. M10 allen screw mình dùng giống loại này: https://www.amazon.com/dp/B0D8TCWYSS
M4 heat inserts được lắp cho các vít neo cuộn (coil anchor screws) & vít của slider bridge.
Hai đầu cuộn coil được bấm (crimp) vào cos vòng M10 (3/8") (ring terminals).
Nếu bạn muốn dùng thiết kế này với whip dùng ren 3/8-24 thì cần một adapter sang ren M10x1.5.
Cụm contact slider có 2 phần: thân (body) và nắp (cap). Battery contact lắp vào rãnh trên body và được giữ bằng vít M2.5 cap head. Body và cap ráp với nhau bằng vít M3 cap head. Một sợi dây được hàn vào battery contact và hàn vào phần đáy của cuộn coil gần chỗ ring terminal.
Theo máy tính inductance thì nó sẽ rơi vào khoảng 70 microhenry. 66 vòng dây dẫn đường kính 1.4mm trên ống form 50mm, trải trên chiều dài 135mm. Có vài gợn nhỏ trên dây vì mình tái sử dụng dây từ một bản test trước đó.
Cực kỳ quan trọng là phải giữ dây luôn căng trong lúc quấn. Mình gợi ý vặn sẵn các vít “anchor” trước khi bắt đầu, rồi cố định dây vào một con ở lúc bắt đầu và con còn lại ở lúc kết thúc quá trình quấn. Cần lực tay bám giữ khá tốt mới làm ổn, và tốt nhất là đừng để dây tuột!
Mình in bằng ASA để chịu nhiệt và bền UV. Khuyến nghị tối thiểu độ dày wall/top/bottom 3mm để cấy heat inserts chắc và đảm bảo độ cứng tổng thể. Mình dùng nozzle 0.6mm nên số vòng tường (wall count) sẽ thấp hơn so với ai dùng 0.4mm. Với mình, layer 0.3mm cho độ nét đủ để lắp ráp thành công. Layer 0.2mm có thể cho độ nét còn tốt hơn cho rãnh dẫn dây (winding track).
Có cung cấp file nguồn Fusion 360 và file .STEP kèm theo các file .STL.
Bài test ban đầu có thể xem ở đây: https://www.worldwidedx.com/threads/tested-a-portable-elevated-v-today.271117/post-871544
Anten được dựa trên pole top base này:
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo
Creative Commons — Attribution — Noncommercial — Share AlikeCC-BY-NC-SA
File mô hình
Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!