Cable gland “all sizes” (đủ mọi kích thước)

Bộ sưu tập cable gland (cable pass-through) dạng parametric với hơn 300 kích thước STL. Chọn D (đường kính trong) và L (chiều dài ren) theo dây và độ dày panel. Thiết kế kẹp dây không cần ron cao su.

👁️
15.5K
Lượt Xem
❤️
747
Lượt Thích
📥
5.2K
Lượt Tải
Cập Nhật May 03, 2026
Chi tiết
Tải xuống
Bình Luận
Khoe bản in
Remix

Mô tả

Cái gì và vì sao?

Vì có người hỏi mình là mẫu cable gland mình đăng trước đó có làm được nhiều kích thước khác không, nên mình nghĩ rồi làm luôn một model dạng parametric. Phần thiết kế thì không lâu. Nhưng lúc export STL cho đủ mọi size thì mình đã hơi đánh giá thấp, nên tốn thời gian hơn nhiều…

Mình chỉ upload hơn 300 size ở đây thôi vì export hết tất cả STL mất khá nhiều thời gian. Nếu bạn cần size khác thì cứ comment size nào, mình sẽ export thêm. Cũng vì vậy nên lần này mình không upload file STEP. Hiện mình chỉ có file parametric NX, mà chắc đa số mọi người không dùng được.

Thiết kế này dùng không cần ron cao su; chỉ cần luồn dây qua, vặn cái top-nut lại để kẹp và cố định mọi thứ. Tùy cách thiết kế và tùy vật liệu, mấy cái gờ (lips) có thể bị gãy nếu bạn siết/kẹp dây quá tay (mình từng bị một lần). Dù vậy nó vẫn hoạt động và giữ chặt bình thường vì cơ chế kẹp không bị ảnh hưởng. Chỉ khi tháo ra lắp lại thì sẽ phát sinh vấn đề. Nên nói chung nó sẽ không tái sử dụng được nhiều lần như mấy loại mua sẵn.

Thông số (Parameters)?

Thông số D trong tên là đường kính trong (inner Diameter). Bạn đo đường kính dây (hoặc chi tiết cần đi qua) rồi chọn đúng D mình cần. Mức “siết nhỏ lại” sẽ khác nhau tùy D: loại lớn sẽ siết giảm được nhiều hơn loại nhỏ. Mình chỉ có vài số đã test: D3.5 → 2,6mm; D5.5 → 4mm; D8 → 6,3mm; D18 → 14mm

Thông số L trong tên là chiều dài phần ren phía sau để đi xuyên qua vách/tấm panel. Bạn chọn theo độ dày panel của bạn — 6mm (ê-cu dày 5mm + 1mm để đảm bảo ăn ren an toàn).

Đường kính lỗ khoan trên vách/panel sẽ luôn là D + 5mm. Phần ren được thiết kế để luôn lớn hơn lỗ khoan 5mm.

In 3D (Printing):

Mình chưa test hết tất cả model, nhưng mình đã in thử một số cái và thấy dùng ổn. Bạn có thể xem hình đính kèm.

In mấy cái này không phải lúc nào cũng dễ (đặc biệt là các đường kính nhỏ/mỏng). Dưới đây là các thiết lập mình thấy chạy tốt khi dùng ABS và PETG:

  • Layer thickness 0.1–0.15 (ren lớn hơn cũng có thể ổn với 0.2–0.3)
  • Extrusion width 0.42 (nozzle 0.4 vì thành vách không dày)
  • 2–3 contour lines (ít nhất là fill 100%)
  • 265°C hotend (để bám lớp tốt với ESUN ABS+)
  • 80–100% tốc độ quạt và mở enclosure (đúng, kể cả với ABS) để đảm bảo mấy chi tiết nhỏ mỏng in ra đẹp. Ví dụ warping thường không thành vấn đề vì chi tiết quá nhỏ và mỏng.
  • Bed temp 80°C cũng để đảm bảo các phần mỏng nguội đủ nhanh mà không bị biến dạng, nhưng vẫn có độ bám.
  • Dùng raft cho phần giữa vì nó khá cao và gần như không có bề mặt đáy thật sự.

Vật liệu khác chắc chắn cũng chạy được nếu chịu khó test, nhưng mình chưa thử. Nếu bạn in được bằng vật liệu khác thì chia sẻ thêm thông tin ở phần comment giúp mình nha.

EDIT: Sau khi test thêm thì PETG và Soft PLA tốt hơn ABS rất nhiều. PLA thường và ABS hay bị giòn. Trải nghiệm tốt nhất của mình là với HIPS vì mấy cái này gần như không thể gãy.

Giấy phép

Tác phẩm này được cấp phép theo

Creative Commons — Public Domain

CC0

Không yêu cầu ghi công
Remix & phái sinh Được phép
Sử dụng thương mại Được phép

File mô hình

TẤT CẢ FILE MÔ HÌNH (370 Tập tin)
Đang tải files, vui lòng chờ...
Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Vui lòng đăng nhập để khoe bản in của bạn.

Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!

Remix (0)