Preset filament Polymaker cho PrusaSlicer: Nylon, PC, PLA, PETG, PVB, TPU
Bộ preset/profile filament PrusaSlicer đã tinh chỉnh cho PolyFlex™, PolyLite™, PolyMax™, PolyMide™, PolySmooth™, PolySonic™ và PolyTerra™. Kèm ghi chú quan sát vật liệu và hướng dẫn import file .ini.
Mô tả
Các profile filament PrusaSlicer* cho nhiều dòng filament khác nhau do Polymaker sản xuất. Vì mấy thiết lập được tinh chỉnh theo từng vật liệu thường cho kết quả ngon hơn hẳn so với thiết lập mặc định kiểu “xài chung”.
* Hay “presets” như mấy bạn trẻ bây giờ hay gọi.
Quan sát
- Filament PolyLite™ in đẹp nhất ở tốc độ bình thường, khoảng tối đa 11 mm³/s, để bề mặt perimeter mịn. Ngoài ra:
- PolyLite™ PLA bị bám lớp kém (interlayer adhesion) ở nhiệt thấp, nhưng lên nhiệt cao quá thì dễ bị chảy xệ.
- PolyLite™ Silk PLA nhìn rất đã, nhưng khoảng nhiệt mà đùn ổn mà không bị stringing như phô mai mozzarella thì khá hẹp.
- PolyLite™ PETG cần nhiệt thấp hơn Prusament PETG, kèm thêm vài “chiêu” khác, để giảm string.
- PolySonic™ PLA nhìn chung in ổn định trong một dải nhiệt độ và tốc độ rộng bất ngờ, nhưng hơi dễ string. Dù nó chịu tốc độ cao rất tốt, phần accelerations vẫn hơi khó chịu. Đổi hướng đột ngột vượt 400 mm/s² trong lúc đang đùn có thể làm filament chưa kịp “cứng” bị kéo giãn. Dễ thấy nhất ở góc perimeter và mép vùng solid infill.
- Đặc tính trong dòng PLA PolyTerra™ khác nhau rất nhiều (cũng như nhiệt độ và tốc độ in lý tưởng). Dòng này cho bề mặt matte mà mình rất thích.
- PolySmooth™ PVB cần nhiệt thấp hơn Prusament™ PVB. Làm bóng bằng isopropanol thì lên đẹp lắm.
- PLA, PETG và PVB hưởng lợi khi xài quạt làm mát mạnh để tránh chảy xệ; trong khi polycarbonate và nylon thì cần ít quạt hơn để đạt interlayer adhesion tốt nhất.
- Với vật liệu dễ string hơn: chỉnh retraction, wiping và ramping lift (hoặc không lift luôn) có thể giúp.
Dựa trên kinh nghiệm và các quan sát như vậy, cộng với thông tin công bố trong Polymaker Material Database, mình làm và chia sẻ các print profile cùng những profile filament Polymaker™ tiện dụng này.
Hướng dẫn
Chép các file .ini vào thư mục bạn đang lưu filament profiles. (Cũng có cách chung cho mọi hệ điều hành trong menu của PrusaSlicer: File->Import->Import Config…)
- Trên Linux:
~/.config/PrusaSlicer/filament - Trên Windows:
C:\Users\[name]\AppData\Roaming\PrusaSlicer\filament - Trên MacOS:
/Users/[name]/Library/Application Support/PrusaSlicer/filament
Sau đó mở (hoặc mở lại) PrusaSlicer, rồi chọn filament profile đúng với cuộn filament bạn đang xài.
Để tận dụng tối đa một loại filament thiên về tốc độ như PolySonic™, hãy ghép profile filament của nó với một Fast Print Profile.
Mình tạo mấy profile này như thế nào
Mình bắt đầu từ thông số từng vật liệu như công bố trong Polymaker Material Database (ví dụ: màu, density, khối lượng cuộn, khuyến nghị nhiệt độ, tốc độ lý tưởng và mục đích sử dụng). Mình áp dụng để cho góc cạnh sắc. Mình in temperature tower. Phân tích kết quả ở từng tầng của tower, mình chọn nhiệt độ nozzle có vẻ tối ưu rồi thử nghiệm thêm khi cần với các tinh chỉnh riêng theo filament, ghi đè lên các thiết lập in thường dùng của mình. Sau vài bản in benchmark, mình dùng các filament này để làm nhiều món đồ gia dụng hữu ích, phụ tùng xe, dụng cụ, và/hoặc đồ thể thao. Mình tiếp tục chỉnh thêm khi thực tế cho thấy cần thiết. Khi mình có kinh nghiệm với nhiều màu khác nhau của cùng một loại filament, mình sẽ làm một profile tinh chỉnh riêng cho từng màu.
Ghi công
Cảm ơn Tsukimizake đã đóng góp cho dự án này.
Xem thêm
Giấy phép
File mô hình
Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!