Profile in X1C đã tune cho *CHTNozzle/TPU* trên Bambu/Orca-Slicer

Bộ 3MF profile TPU đã tune cho X1C khi dùng đầu phun brass CHT-style 0.4mm (không phải nozzle stock). Tập trung vào flow rate, pressure advance, nhiệt độ và volumetric flow limits để bạn đỡ mất công thử-sai.

👁️
2.7K
Lượt Xem
❤️
62
Lượt Thích
📥
429
Lượt Tải
Cập Nhật Apr 24, 2026
Chi tiết
Tải xuống
Bình Luận
Khoe bản in
Remix

Mô tả

Lưu ý quan trọng: Bộ sưu tập này dành cho đầu phun kiểu CHT bằng đồng thau (0.4 mm) cho máy in Bambu.. KHÔNG phải đầu phun stock. Các đầu phun kiểu CHT này cho phép flow cao hơn/in nhanh hơn so với hotend stock có thể đạt được. Nếu bạn muốn mua, bạn sẽ cần mua kit từ aliexpress hoặc một cửa hàng bán lẻ trong nước. Lưu ý đây KHÔNG phải đầu phun BondTech CHT chính hãng, mà là hàng clone Trung Quốc cho X1/P1P. Mình cũng muốn mua hàng chính hãng để ủng hộ BondTech, nhưng họ chưa có gì bán ra. Mình có kèm hình cái đầu phun trong phần ảnh để tránh mọi người bị nhầm.

Change log:

  • Thêm Overture Digital Blue TPU (7/30/23). VFR = 6.5 (tăng từ 3.75 ở đầu phun thường)
    • Cái này cần tune khá nhiều mới ra được bản in Eevee test đẹp.
  • Thêm Overture Clear HighSpeed-TPU (8/4/23). VFR= 12 mm^3/sec. Đừng nhầm với Overture TPU thường!
  • Thêm Ninjatek Cheetah Grey TPU (8/7/23). VFR= 6.2 mm^3/sec.
  • Thêm Inland White TPU (8/7/23). VFR= 5 mm^3/sec.
  • Thêm Bambu Black HF TPU (5/27/24). VFR= 12 mm^3/sec.

Đây là gì:

Đây là bộ sưu tập toàn bộ profile filament TPU của mình cho tất cả các cuộn filament dạng này mà mình từng dùng. Mình có kha khá California Filaments vì mình thấy hãng đó chạy ngon với máy này, và có thể đẩy flow rate cao hơn một số hãng khác.

Mình sẽ cập nhật khi tune thêm các hãng và màu mới. Nhìn chung các profile được tune theo flow rate, pressure advance, temperaturegiới hạn/thiết lập volumetric flow (limit và override). Đây là điểm khởi đầu khá ổn cho ai đang vật lộn với một loại filament. Mình cũng đã tune các loại filament khác (xem model của mình ở đây) và bạn có thể tìm theo danh mục:

Standard Nozzle (0.4 mm, Hardened Steel, cũng nên dùng được cho P1P/P1S)

CHT-Nozzle (0.4 mm, Brass)

Cách dùng:

Các file 3MF này được thiết kế để dùng trong Orcaslicer/Bambuslicer, nhưng sẽ tối ưu nhất với Orcaslicer vì nó hỗ trợ dùng pressure-advance cố định ngay trong slicer.

  • Load file 3MF của loại filament bạn muốn. Tên file theo dạng <Brand>__.3mf.
  • (tuỳ chọn, khuyến nghị): Lưu filament preset và/hoặc print preset về user presets của bạn để dùng lại về sau.
  • Xoá cái calibration cube (đối tượng dummy) rồi thay bằng mẫu bạn muốn in.
  • In thôi! Nhưng nhớ tắt tuỳ chọn flow calibration khi in! Lúc này sẽ dùng PA value đáng tin hơn đã lưu sẵn trong filament profile, đồng thời cũng khỏi tốn thời gian khởi động vô ích.
  • Nếu bạn muốn dùng trong Bambu slicer thì tiếc là PA value sẽ không được áp tự động, bạn phải làm thủ công bằng GCODE trong start GCODE của filament. Làm vậy cho từng filament khá là mệt, nhưng vẫn chạy được. Tuy nhiên vì lý do này mình khuyên bạn thử Orcaslicer.

Lưu ý quan trọng về TPU:

  • TPU rất nhạy với nhiều biến số, nên các profile này có thể có nhiều override hơn so với bạn hay dùng. Ngoài ra, layer height và việc dùng Classic vs Arachne trong slicer có thể tạo khác biệt đáng kể. Mình thích layer height 0.16 hoặc 0.2 mmClassic slicing mode vì cảm giác cho kết quả nhỉnh hơn một chút.

Lưu ý quan trọng:

  • Các profile này được tune trên X1C, với đầu phun kiểu CHT bằng đồng thau 0.4, để dùng với nhiều dải layer height. Nếu bạn dùng đầu phun size khác hoặc loại đầu phun khác (steel/brass), đây sẽ không phải profile tốt. Xem các link ở trên cho standard nozzle.
  • Mỗi file 3MF cũng có sẵn một số setting tối ưu của riêng mình cho in 0.16 mm (mình hay dùng), nhưng các filament profile đã tune này được thiết kế/tune để chạy ổn qua nhiều print profile khác nhau.

Bối cảnh:

Mình dùng bản Orca Slicer (biến thể từ slicer của Bambu) vì nó cho phép kiểm soát chi tiết hơn trong quá trình slicing và giúp tune cũng như dùng các filament profile đã tune dễ hơn nhiều so với slicer chính thức của Bambu—vốn thiếu các quy trình calibration tốt cho một số biến số quan trọng nhất để in đẹp: flow rate, pressure advance, temperaturevolumetric flow limits.

Điều này càng đúng với Pressure Advance của Bambu (họ gọi sai cái này là “flow”)—bị ép chạy mỗi lần in và độ tin cậy không cao, nhất là trên bề mặt textured PEI đang rất phổ biến.

Mỗi profile trong bộ này đã được tune theo:

  • Flow rate (còn gọi là extrusion multiplier)
  • Pressure advance (còn gọi là linear advance)
  • Temperature (dùng temp tower)
  • Volumetric flow limits (setting của mình hơi thiên về an toàn, dựa trên việc in bài max volumetric flow rate calibration trong Orcaslicer)
  • Overrides (thường mình cố né dùng cái này trừ khi bắt buộc)

Giấy phép

Tác phẩm này được cấp phép theo

Creative Commons — Attribution — Share Alike

CC-BY-SA

Yêu cầu ghi công
Remix & phái sinh Được phép
Sử dụng thương mại Được phép

File mô hình

TẤT CẢ FILE MÔ HÌNH (5 Tập tin)
Đang tải files, vui lòng chờ...
Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Vui lòng đăng nhập để khoe bản in của bạn.

Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!

Remix (0)