Hardcase v1.0 - Hộp hardcase scale tuỳ kích thước

Hardcase v1.0 là mẫu hardcase có thể scale đồng đều X/Y/Z để ra nhiều kích thước khác nhau. Khuyến nghị in ABS/ASA, dùng chốt inox cho khoá/bản lề/tay xách và TPU cho gioăng; có bảng kích thước cho 100/75/50%.

👁️
5.9K
Lượt Xem
❤️
52
Lượt Thích
📥
862
Lượt Tải
Cập Nhật Mar 20, 2026
Chi tiết
Tải xuống
Bình Luận
Khoe bản in
Remix

Mô tả

>>>>>>>>>>>> Bản NEW Version 2.0 có sẵn tại đây.  <<<<<<<<<<<<

-------

Đây là bản cũ 1.x.  Bấm vào đây để lấy mẫu mới.

Cái hardcase này cho phép bạn scale theo nhu cầu.

Model miễn phí. Nếu được, bạn cân nhắc up ảnh thành phẩm và đánh giá giúp nha.

Vật liệu khuyến nghị là ABS, thép không gỉ cho bản lề… và TPU cho gioăng (seal). Bạn có thể dùng ASA để thay cho ABS. PLA được dùng để làm prototype, nhưng chỉ khuyến nghị dùng trong môi trường nhiệt độ bình thường/ôn hoà. Bạn có thể thử PETG để chịu nhiệt nhỉnh hơn PLA một chút, nhưng ABS vẫn là vật liệu được khuyến nghị. 

Nếu bạn in và làm ra được cái case, rất mong bạn up hình thành phẩm. Khi up, vui lòng ghi rõ bạn chọn scale bao nhiêu và loại filament (hãng/màu) bạn dùng.

Vật liệu dạng trụ/chốt/pin/dowel/rod cho khoá, bản lề và tay xách nên dùng thép không gỉ, dù cũng có thể dùng vật liệu kém cứng hơn.
Đây là link ví dụ một số loại pin inox: https://www.aliexpress.com/item/4000473863693.html

Khi scale model, bạn cần scale đồng đều theo X, Y và Z. Kích thước ước tính ở các mức 100%, 75% và 50% như dưới đây. Bạn sẽ cần 2 pin cho mỗi trong 3 loại được liệt kê:

  Biến thể Scale 100%

 - Kích thước: khoảng 270x240x122mm (thành/vách thường 4mm).
 - Pin cho khoá: 41 x Ø4mm. Cần chính xác để ra kết quả đẹp.
 - Pin cho bản lề: 75-85 x Ø4mm.
 - Pin cho tay xách: 22 x Ø6mm.

Biến thể Scale 75%

 - Kích thước: khoảng 203x180x92mm (thành/vách thường 3mm).
 - Pin cho khoá: 30.75 x Ø3mm. Cần chính xác để ra kết quả đẹp.
 - Pin cho bản lề: 56-63 x Ø3mm.
 - Pin cho tay xách: 16.5 x Ø4.5mm.
 

Biến thể Scale 50%

 - Kích thước: khoảng 135x120x61mm (thành/vách thường 2mm).
 - Pin cho khoá: 20.5 x Ø2mm.
 - Pin cho bản lề: 37-42 x Ø2mm.
 - Pin cho tay xách: 11 x Ø3mm. Bạn có thể dùng bu lông lục giác M3x12 và cắt/bớt 1mm.

Mình dùng cho bản lề loại đinh có phần đầu (head) đường kính hơi lớn hơn thân đinh. Sau đó mình dùng nhiệt từ mỏ hàn (soldering iron) để ấn phần đầu vào, kiểu như nó “dán” cố định tại chỗ.

 
Với biến thể scale 50%, bạn có thể dùng filament 1.75mm làm pin/dowel/chốt trụ cho lỗ Ø2mm, trừ khi bạn cần độ bền cao hơn.

Tuỳ theo biến thể scale và độ “cứng” của case bạn muốn/cần, bạn có thể in với nhiều walls, nhiều lớp top/bottom và infill 100%, hoặc giảm xuống còn vài walls, vài lớp top/bottom và có thể 30% infill.

Prototype scale 50% trong ảnh được in (bằng PLA) với layer height cố định 0.2mm. Có thử in với variable/dynamic layer height từ 0.1–0.3 nhưng kết quả lẫn lộn. Về lý thuyết, các phần bo tròn ở đáy, nắp trên và tay xách sẽ nhìn đẹp hơn nhiều nếu dùng dynamic layer height. Ngoài ra, nếu in cỡ khoảng 70% trở lên thì tổng thời gian in sẽ giảm đáng kể nếu có thể dùng dynamic layer height với layer height cao hơn 0.2mm. Cái hardcase màu KLM-blue trong ảnh được in với dynamic layer height, và bản prototype đầu tiên ra không đẹp lắm, như bạn thấy ở phần bo tròn trong hình.

Các mẫu gốc được in ở scale 50% bằng PLA trong quá trình phát triển prototype, nhưng vật liệu này sẽ mềm ở khoảng 45°C trở lên và trong nhiều trường hợp không phù hợp để làm hardcase.

Khuyến nghị in phần nắp (top) và phần đáy (bottom) sao cho mặt trên/dưới quay xuống bed in. Các prototype được in với support cho những phần có góc lớn hơn 60 độ (không tính đúng 60 độ), và support có dùng brim để hỗ trợ.

Các lỗ ở khoá, bản lề và tay xách, cũng như các lỗ trên phần top cho khoá và bản lề, và các lỗ trên phần bottom cho bản lề và tay xách đều là kích thước chuẩn. Tuỳ mức độ bạn đã calibrate máy in và độ chính xác khi máy in ra, có thể bạn sẽ cần làm sạch/đúng kích thước lỗ bằng mũi khoan đúng cỡ theo biến thể scale bạn chọn.

Nếu gioăng (seal) của bạn quá chặt hoặc quá lỏng, bạn có thể chỉnh chiều cao (Z scale) của seal trong slicer. Dù cần scale đồng đều X, Y và Z, riêng Z scale của seal có thể tinh chỉnh thêm một chút. Trong Cura, bạn có thể chỉnh độ dày seal bằng cách đổi thông số horizontal expansion trong mục Walls. PrusaSlicer cũng có tính năng tương tự với tên “XY Size Compensation”. Lưu ý trong cài đặt slicer, bạn có thể muốn đặt giá trị âm cho first layer horizontal expansion để tránh elephant foot. Trong PrusaSlicer, cái này gọi là “Elephant foot compensation”. Tuy vậy, trong một số trường hợp elephant foot lại làm seal chặt hơn.

Với phần khoá (in 2 cái), bạn nên tránh elephant foot và chọn giá trị âm cho first layer horizontal expansion (Elephant foot compensation trong PrusaSlicer). Giá trị sẽ tuỳ máy và mức calibrate, nhưng khoảng -0.1 đến -0.35mm có thể là điểm bắt đầu ổn.

Model trong ảnh in màu vàng huỳnh quang được in ở scale 50%.

Giấy phép

Tác phẩm này được cấp phép theo

Creative Commons — Attribution — Noncommercial

CC-BY-NC

Yêu cầu ghi công
Remix & phái sinh Được phép
Sử dụng thương mại Không được phép

File mô hình

TẤT CẢ FILE MÔ HÌNH (5 Tập tin)
Đang tải files, vui lòng chờ...
Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Vui lòng đăng nhập để khoe bản in của bạn.

Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!

Remix (0)