GEN2 Grid Drawers – Ngăn kéo lưới (Grid) cho hệ lưu trữ GEN2
GEN2 Grid Drawers thuộc GEN2 Modular Storage System, có grid pegs để gài (snap) các drawer inserts vào đúng vị trí. Thiết kế rail Gen2 giúp lắp nhanh, dễ hoán đổi giữa bàn làm việc, workbench hay bàn IKEA Lack.
Mô tả


GEN2 Grid Drawers là một phần của GEN2 Modular Storage System do mình thiết kế, dùng cách lắp đơn giản hơn để bạn sắp xếp lại và tùy biến layout chỉ trong vài phút. Các ngăn kéo này có các grid pegs giúp bạn “snap” (gài) các drawer inserts của mình vào đúng vị trí.
COMPATIBLE DRAWER INSERTS
•
• GEN2 Hex Bit (2 inch) Drawer Insert
• GEN2 Hex Bit Extender Drawer Insert
Ban đầu được thiết kế cho “Original Prusa i3 MK3 ENCLOSURE…”, các Lack drawers sau đó được dùng trên rất nhiều bàn làm việc, workbench và các loại bàn khác nữa. Giờ với thiết kế rail của Gen2, bạn có thể đổi/cắm rút các cụm lưu trữ giữa các khu vực làm việc rất nhanh.
Tính năng:
• Gen2 rails giúp hoán đổi nhanh, dễ hơn và phối hợp được với nhiều thiết kế trong Gen2 Storage System.
• Lack Drawers có thêm tùy chọn khe gắn nam châm để ngăn kéo “snap” vào vị trí với tiếng “Click” đã tai. (Lưu ý: dùng nam châm có thể ảnh hưởng các chi tiết kim loại lưu trữ như hex bits)
• Drawer stoppers giúp ngăn kéo không “tấn công” bàn chân của bạn.
• Thiết kế để dùng vít gỗ đầu chìm lớn hơn, dễ lắp hơn so với thiết kế ngăn kéo của lack enclosure bản gốc.
HARDWARE
• Tua vít
• Vít gỗ đầu chìm: (Hệ mét: 4x25mm đến 4x16mm) hoặc (SAE: #6 hoặc #8 dài tối đa 1")
• Mũi khoan có đường kính nhỏ hơn vít gỗ
• Bút bi, bút lông, hoặc Scratch Awl
• Tán (ê-cu) M3
• Vít M3: M3x6 - M3x10

HƯỚNG DẪN
• Dùng bút lông hoặc bút bi, lấy thanh rail GEN2-QL để đánh dấu vị trí lỗ trên bề mặt bạn muốn gắn.
• Khoan các vị trí đã đánh dấu bằng mũi khoan nhỏ hơn đường kính vít gỗ bạn sẽ dùng.

• Chuẩn bị rail trước khi lắp bằng cách lắp tán M3 vào các lỗ lục giác. Bạn có thể dùng vít M3 để canh vị trí và siết tán vào đúng chỗ.
• Bắt rail bằng vít gỗ: dùng tối thiểu 4 con ở 4 góc ngoài cho rail đơn và 6 con cho rail đôi. (Có thêm lỗ vít dự phòng nếu bạn định xếp chồng hơn 2 hàng ngăn kéo hoặc chứa đồ nặng hơn bình thường.)
• Chuẩn bị drawer case để lắp:

• Lắp GEN2-QL (QuickLock Mechanisms) vào drawer case. Bộ này giúp bạn khóa/mở khóa ngăn kéo nhanh mà không cần bắt vít cố định bằng rail lock.

- Lắp nam châm tùy chọn nếu muốn
LƯU Ý: bạn chỉ cần lắp ít nhất 1 viên nam châm; có thể chọn lắp 2 viên chồng lên nhau nếu muốn lực hút mạnh hơn giữa case và drawer. Nhớ để ý cực (polarity); nếu lỡ ngược thì có thể chỉnh lại sau.

- Lắp tán (ê-cu) tùy chọn trong drawer case (chỉ dùng nếu bạn lắp một ngăn kéo ngắn hơn ở bên dưới drawer case này).

- Lắp chặn ngăn kéo (drawer stops) tùy chọn bằng cách ấn vào vị trí vì dạng lắp ma sát (friction fit). Chú ý hướng lắp: phần notch quay xuống dưới và hướng ra phía trước để đi xuyên qua khe. Cái ghi “L” lắp bên trái case và “R” lắp bên phải. (Khi bạn đang nhìn vào mặt trước của case)

• Trượt case vào vị trí cho đến khi chạm điểm dừng hoặc canh thẳng với mặt trước của rail. (Nếu thấy cấn/khựng, có thể bạn cần vệ sinh/bavia nhựa quanh phần rail đực hoặc rail cái.)
• Trượt một rail lock vào rãnh rail ở mặt sau drawer case, đẩy lên hết cỡ cho tới khi nó tì vào vị trí lỗ trên rail có tán bên trong. Bắt cố định bằng vít M3x8 hoặc M3x10.
• Chuẩn bị ngăn kéo (drawer): lắp nam châm tùy chọn và chú ý polarity. (Nếu cần tháo nam châm, bạn có thể dùng một nam châm khác để hút ra, hoặc dùng lục giác nhỏ/paper clip luồn vào lỗ bên dưới để đẩy ra.)
• Lắp ngăn kéo bằng cách nghiêng về phía sau khi đưa vào để đi qua phần notch của drawer stopper. Sau đó ngăn kéo sẽ trượt vào đúng vị trí.
• Vậy là xong, trừ khi bạn muốn làm thêm ngăn kéo :)
Lắp ngăn kéo chồng dưới nhau

• Quy trình giống như trên, nhưng thay vì gắn “Rail Lock” vào tán trên rail, bạn cần trượt một “Rail Lock Upper” vào vị trí ở mặt sau của case phía trên; hoặc nếu đang lắp ngăn kéo ngắn hơn thì canh theo lỗ trên case phía trên nó.
LƯU Ý: bạn chỉ có thể lắp drawer case cùng chiều dài hoặc ngắn hơn ở bên dưới mỗi drawer case.
CÀI ĐẶT IN KHUYẾN NGHỊ
Filament: PLA (PETG hoặc ABS nếu cần lưu trữ nặng/độ bền cao hơn)
Kích thước nozzle: 0.4mm
Chiều cao lớp: 0.2-0.35mm
Infill: 10-20%
Giấy phép
File mô hình
Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!