Bộ Khuếch Tán Đèn Toolhead Elegoo Centauri Carbon

Cover in 3D giúp khuếch tán ánh sáng cho beacon/đèn mod trên Elegoo Centauri Carbon toolhead, giảm hiệu ứng spotlight và bóng đổ trên buildplate, giúp nhìn first layer rõ hơn. Kèm gợi ý vật liệu và setting in.

👁️
210
Lượt Xem
❤️
5
Lượt Thích
📥
8
Lượt Tải
Cập Nhật Feb 16, 2026
Chi tiết
Tải xuống
Bình Luận
Khoe bản in
Remix

Mô tả

Nếu bạn đã làm mod đèn toolhead (có thể xem tại đây https://docs.opencentauri.cc/mods/light_mods/) thì bạn sẽ biết nó sáng dữ lắm, nhất là khi bạn thay điện trở. Mình không nói là nó “quá sáng”, mà là ánh sáng không có chỗ để tản ra. Kết quả là bị hiệu ứng rọi kiểu spotlight rất gắt và tạo bóng đổ tệ trên buildplate. Theo mình thì chắc cũng vì vậy mà ban đầu họ không thêm LED. Mình đã thử qua rất nhiều phiên bản để tìm cái mình thấy ổn nhất, và toàn bộ setting cuối cùng mình chốt nằm ở phía dưới.

Ở đây là phần trước, bóng đổ đúng là kinh khủng.

Cái cover này sẽ giúp khuếch tán ánh sáng và làm cho đèn toolhead hoạt động đúng như bạn kỳ vọng. Nó sẽ tản ánh sáng đều ra khắp bed, giúp bạn nhìn rõ mấy lớp đầu quan trọng thay vì bị chói bởi ánh phản xạ mà mình hay gặp trên buildplate.

Ở đây là phần sau, ánh sáng tản đều, không còn cái bóng đổ khó chịu. Ở hình này chưa áp dụng fuzzy skin; cái đó mình thêm sau và nó làm ánh sáng tản ra còn nhiều hơn nữa.

Bạn tháo nắp lưng của toolhead bằng 3 con ốc đang giữ nó, trượt cái cover vào, rồi viola, vậy là xong—nhưng đó mới là phần dễ. Cuối cùng thì độ trong và mức khuếch tán ánh sáng ra sao là tùy bạn chỉnh cho hợp mắt và hợp nhu cầu. May là mẫu này in dưới 5 gram, nên bạn có thể thử nhiều lần mà không tốn quá nhiều filament.

Đây là hình khi đã gắn vào (khi đang tháo rời khỏi cụm đầu). Chỉ cần trượt vào là được, không cần ốc hay ngàm gì thêm.

DỪNG, mình biết một số bạn đang nghĩ gì rồi. "Nếu đã làm mod đèn, chẳng lẽ mình không phải kiểu người sẽ vọc tiếp và in luôn cái light weight toolhead sao? Cái này còn không vừa cái đó nữa, thiếu tinh tế quá trời!!" Không sao đâu, đừng lo. Mình “đoán trước tương lai” rồi và bản đó ở ngay đây -------> (**)**

Nhưng có thật sự (kiểu thậtttt sự) nhìn rõ first layer không? Ồ, mình nói là có chứ. Xem thử với Light Weight toolhead nha—mình quên chụp với OG, kiện mình đi -whoops!-

Trước - (ớn)

Sau!! Hết ớn chưa? Mình nghĩ là đúng rồi, hết ớn.

Mình dùng Overture Clear PETG cho cái này. Dùng thì ngon, nhưng nó không sống sót khi mình in light weight toolhead bằng PAHT-CF. Tuy vậy, nó vẫn trụ được qua nhiều lần in PLA và PETG bình thường. Vì vậy, mình khuyên dùng filament chịu nhiệt cao hơn như PC cho mod này (của mình thì đang trên đường giao).

Mình không thể canh cho bạn in ra “chuẩn y chang” được, nhưng mình có thể chia sẻ những gì mình đã làm. Dĩ nhiên kết quả có thể khác nhau. Để nói nhanh theo kinh nghiệm của mình về độ trong của filament: tốc độ và cooling dễ làm mẫu bị đục; còn đi chậm, ít hoặc không quạt thì sẽ trong hơn. Mình kết hợp hiểu biết đó với surface texturing để ra được kết quả mình muốn. Giờ vào chi tiết nha.

Nếu bạn không thấy một setting nào đó thì có thể mình để mặc định, hoặc cũng có thể mình lỡ sót. Có gì thắc mắc cứ hỏi.

  • Overture Clear PETG 0.4 Standard Nozzle

  • Mình đặt hướng mẫu nằm trên mặt phẳng ở phía sau của model.

Filament Settings

  • Flow Ratio - 0.95

  • Nozzle Temp - 265C

  • Bed Temp - 70C

  • Max Volumetric Speed - 1.5

  • Fan Speed - 70%

  • Fan Always On

  • Bỏ chọn "Slow Printing Down for Better Layer Cooling"

Print Settings

        **Quality**
  • 0.16 Layer Height

  • Default Line Width 0.32

  • First Layer LW 0.32

  • Outer Wall LW 0.32

  • Inner Wall LW 0.32

  • Top Surface LW 0.32

  • Sparse Infill LW 0.32

  • Internal Infill LW 0.32

  • Mẫu này không dùng supports

  • Wall Generator Classic

  • Bỏ chọn Print Infill First, nếu đang bật

       **Strength**
  • Top Shell Layers 5

  • Top Surface Pattern Hilbert Curve

  • Bottom Shell Layers 3

  • Bottom Surface Pattern Hilbert Curve

  • Gần như không có sparse infill, mình để mặc định.

  • Internal Solid Infill Pattern Hilbert Curve

  • External Bridge Infill Direction 45 degrees

  • Internal Bridge Infill Direction 45 degrees

  • Ensure Vertical Shell Thickness None

        **Speed - Phần lớn sẽ bị giới hạn bởi Max Volumetric Speed**
  • First Layer 250mm/s

  • First Layer Infill 250mm/s

  • Outer Wall 40mm/s

  • Inner Wall 40mm/s

  • Sparse Infill 250mm/s

  • Internal Solid infill 250mm/s

  • Top Surface 250mm/s

  • Gap Infill 250mm/s

         **Other**
  • Brim - No Brim

  • Fuzzy Skin Point Distance 0.3

  • Fuzzy Skin Thickness 0.2

  • Paint fuzzy skin lên mặt ngoài của model, né các rãnh/track hướng về phía trên của model.

Giấy phép

Tác phẩm này được cấp phép theo

Creative Commons — Attribution

CC-BY

Yêu cầu ghi công
Remix & phái sinh Được phép
Sử dụng thương mại Được phép

File mô hình

TẤT CẢ FILE MÔ HÌNH (1 Tập tin)
Đang tải files, vui lòng chờ...
Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Vui lòng đăng nhập để khoe bản in của bạn.

Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!

Remix (0)