Giá peg để ống nghiệm Test Tube (có thể tùy chỉnh)
Giá test tube dạng peg gọn nhẹ, dùng làm giá để ống, giá úp hong khô và nhiều ứng dụng trong lab. Có file OpenSCAD (SCAD) để customize đúng đường kính ống, số lượng slot, thêm label, gờ rib và xuất STL.
1.5K
Lượt Xem
21
Lượt Thích
262
Lượt Tải
Cập Nhật Apr 28, 2026
Mô tả
Test tube peg rack là gì?
Test tube peg rack có thể dùng cho nhiều mục đích như: giá để test tube kiểu thường, giá úp ống để hong khô và cả giá dựng glass plate (SDS-PAGE?). Thiết kế này gọn hơn so với nhiều kiểu giá để test tube truyền thống. Rất cần cho ai hay phải rửa và để khô cả đống test tube.
Vì sao nên tự in?
- Làm đúng chuẩn theo kích thước ống và sức chứa mỗi giá bạn cần
- Tùy chọn: thêm text label
- Tùy chọn: thêm bottom ribs để kê/nâng và tạo độ nghiêng cho ống úp xuống, giúp hơi nước thoát ra
- Tránh bị “chặt chém” từ mấy nhà cung cấp đồ lab
- Khỏi vướng ràng buộc số lượng tối thiểu, thủ tục giấy tờ, v.v.
File đi kèm
- Test tube rack peg 4x6.stl: cho 24 ống đường kính 15~17mm (phần rim không quan trọng). Đa số mọi người dùng bản này là hợp.
- Test tube rack peg 10x26.stl: cho 260 ống đường kính 15~17mm (phần rim không quan trọng)
- Test/Boiling tube rack peg ?x? holed.3mf: bản mới có thêm lỗ bên dưới mỗi slot.
- Test tube rack peg.scad: file OpenSCAD để bạn tự customize cái rack
- Test tube rack peg v2.scad: thêm khả năng tạo lỗ. Refactor/đưa code về dạng module hơn.
Customize như thế nào?
- Tải và cài OpenSCAD
- Dùng OpenSCAD mở file SCAD
- Bên phải sẽ có “customizer panel”, mở các tab và chỉnh thông số
- Nhấn F5 để preview
- Thấy ổn thì nhấn F6 để render… chờ render xong
- Nhấn F7 để export ra STL
Chi tiết tham số
- Tube diameter: đặt bằng đường kính ống lớn nhất của bạn CỘNG thêm 1
- Capacity tube row: số slot theo chiều ngang của một hàng. Tối đa 26 slot (đánh dấu A~Z)
- Capacity tube column: số slot theo chiều dọc của một cột. Tối đa 10 slot (đánh dấu 0~9)
- Pillar diameter: nếu dùng ống không có rim thì cứ để mặc định. Nếu ống có rim, giá trị này nên lớn hơn (đường kính rim trừ đường kính ống). Tối đa 10mm là đủ cho hầu hết test tube/boiling tube
- Pillar height: đo từ đáy phần base. Hàng thương mại thường khoảng 5~6cm.
- Edge margin: nới rộng phần base để vững hơn. Đây là giá trị cố định, không phải phần trăm
- Base height: độ dày tấm base. Mặc định 5mm. Muốn vững hơn nữa thì tăng lên 10mm là đủ
- Has rib: thêm gờ nâng dọc theo đáy các pillar. Dùng để tạo độ nghiêng nhẹ cho ống khi úp xuống, giúp hơi nước thoát ra.
- Rib thickness: khoảng 1~2mm là đủ
- Draw label: thêm tiêu đề hàng và cột để xác định vị trí các slot (A~Z, 0~9)
- Font size: kích thước chữ label
Thiết lập in khuyến nghị:
- Material: PLA/PETG/ASA (tùy nhu cầu sử dụng)
- Layer height: không quan trọng
- Speed: nhanh
- Infill: 20~50% (xem trong slicer coi mấy pillar có bị rỗng quá không)
Giấy phép
File mô hình
Đang tải files, vui lòng chờ...
Vui lòng đăng nhập để bình luận.
Vui lòng đăng nhập để khoe bản in của bạn.
Chưa có bản in nào được khoe. Hãy là người đầu tiên!
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!